Tổng hợp các thuật ngữ Poker chi tiết và đầy đủ cho người mới

Poker là một trờ chơi bài tây 52 lá có rất nhiều thuật ngữ khác nhau mà người chơi mới rất khó để nhận biết và nhớ được tất cả. Chúng tôi đã tổng hợp và hệ thống lại những thuật ngữ Poker một cách dễ hiểu, dễ nhớ nhất cho bạn đọc trong nội dung bài viết dưới đây.

Các vị trí trong bàn Poker

Dealer là người chia bài. Trong các sòng bài sẽ có 1 Dealer chuyên nghiệp riêng. Trong các bàn chơi nghiệp dư Dealer được chia theo lượt. Khi đó Dealer sẽ là người hành động cuối cùng của vòng cược trước đó.

Dealer là người chia bài

Dealer là người chia bài

Xem thêm:

Hướng dẫn cách chơi Poker chi tiết – Luật chơi Poker cơ bản

Top 5 địa điểm chơi Poker ở Hà Nội hấp dẫn bạn không thể bỏ lỡ

Small Blind(SB) là người chơi đầu tiên bên trái Dealer. Số tiền đặt cược bắt buộc của SB bằng 1/2 BB hoặc toàn bộ số tiền của người chơi nếu như số tiền của SB nhiều hơn toàn bộ số tiền còn lại trên bàn.

Big Blind (BB) Là người chơi thứ 2 tính từ bên trái Dealer và là đặt cược đầu tiên trước khi chia bài ván mới. Số tiền BB đặt cược phải gấp đôi SB.

Early Positon là 1 vị trí ở trong vòng cược. Người chơi ở vị trí này phải hành động trước những người khác trên bàn chơi. Thường là người ngồi thứ 3 bên trái Dealer.

Dealer Button (Button) là ký hiệu đánh dấu vị trí Dealer cho ván chơi tiếp theo. Người ta đánh dấu vị trí này bằng một miếng nhựa nhỏ hình tròn, có chữ D trên mặt. Ký hiệu này được di chuyển qua mỗi người chơi theo chiều kim đồng hồ sau mỗi ván bài. Ai có mảnh ký hiệu này trước mặt tức là trong ván bài sau người đó chính là Dealer.

Người chơi Poker

Trong Poker có những kiểu người chơi như sau:

Aggressive: là một người chơi hiếu chiến, thường xuyên nâng mức cược lên cao.

Người chơi Poker

Người chơi Poker

Tight: Ám chỉ một người chơi rất chặt, kín kẽ. Chỉ tiếp tục chơi khi trên tay có những lá bài mạnh, khản năng thắng cược cao như 88+, AK, AQ,KQ,JTs.

Loose: Là một người chơi nhiều hand. Tên gọi này cũng được chia làm 2 loại là người người chơi nhiều hand bị động (Lossless Passive) và người chơi nhiều hand chủ động (Lossless Aggressive).

Passive: Là một người luôn chơi trong thế bị động. Tỷ lệ call và check cao trong khi tỷ lệ Bet, Raise thấp.

Hành động trong Poker

Fold: Bỏ bài. Khi cảm thấy bài mình không đủ mạnh và không muốn tiếp tục theo cược người chơi có thế Fold và bị mất luôn số tiền cược trước đó.

Check: Không đặt cược tiền khi trước đó chưa có ai đặt cược.

Bet: Đặt cược. Người chơi chỉ được Bét nếu trước đó chưa có ai Bet. Các mức Bét lthuowngf gặp là Small Bet (bet nửa Pot), Larger bet ( Bet trên 2/3 Pot), 3bet – bet gấp 3 lần BB, 4Bet – bet gấp 4 lần BB.

Call: Đặt cược bằng với người chơi trước đó.

Call: Đặt cược bằng với người chơi trước đó

Call: Đặt cược bằng với người chơi trước đó

Check Raise: Một ngươi không đặt cược lúc đầu nhưng lại nâng mức cược lên sau khi có người đặt cược.

Bluff: Bịp. Một người sử dụng mạnh khóe khiến đối phương nghĩ mình đang sở hữu những lá bài mạnh. Có thể Bluff bằng nhiều cách khác nhau như cách đặt cược, cách nâng cược hay thái độ thể hiện bên ngoài,…

All-in: Đặt cược toàn bộ số tiền đang có trên bàn.

Một số thuật ngữ khác

Ngoài những thuật ngữ quan trọng, thường xuyên sử dụng bên trên còn có những thuật ngữ, tiếng lóng ít được sử dụng hơn như sau:

ABC Poker: Ám chỉ những người chơi rất dễ bị phán đoán hành động vi họ chơi 1 cách cứng nhắc theo những gì được hướng dẫn. Những công thức đã định sẵn như 3 Bet hoặc All-in khi có bài AA, check Raise khi hít ở Flop… Lối chơi này chỉ an toàn khi Cashgame cho những người chơi mới. Những rất nguy hiểm nếu chơi Tournament hoặc SnG.

Ante: Lượng chip nhỏ bắt buộc người chơi phải đặt cược trước mỗi lượt chia bài của ván mới ở cuối mỗi tournament. Những giải đấu cũng có những quy định cụ thể, khác biệt về Ante.

Bankroll: Toàn bộ vốn (chip đã mua) của 1 người chơi.

Bankroll Management (BRM): Phương pháp quản lý vốn. Nếu không biết cách quản lsy vốn bạn sẽ bị thua lỗ nhanh chóng.

Bad Beat: Người sở hữu những lá bài mạnh ban đầu nhưng lại bị thua.

Buy-in: Số tiền mang vài bàn hay số tiền mua vé tham dự. Một phần của Buy-in được tính là phí nhà cái, số còn lại đượcgóp vào giải thưởng.

Calling Station: Một người chơi không bỏ bài ngay cả khi đang sở hữu những lá bài xấu.

Cold Call: Đặt cược khi trước đó có người Bet và người Raise hoặc 1 người Bet lớn.

Community Cards: Những lá bài chung.

Community Cards: Những lá bài chung

Community Cards: Những lá bài chung

Dead Hand: Bì bị loại, bài chết.

Draw (Draw Hand): Một két hợp bị thiếu 1 lá bài để tạo thành một bộ bài mạnh.

DoN (Double or Nothing): 1 kiểu SnG kết thúc cuộc chơi khi 1 nửa người chơi bị loại. Những người còn lại nhận được gấp đôi Buy-in (không tính phí nhà cái).

Final Table: Trong những cuộc chơi đấu loại, những người trụ lại tạo thành bàn chơi cuối cùng (bàn chung kết) gọi là Final Table.

Fish: Người chơi kém – gà.

Flat Call: Không Raise ngay cả khi đang có những lá bài mạnh, chỉ Call.

Freeroll: Tiền thưởng được tài trợ của giải đấu

Freezeout: Người chơi không thể mua thêm chip.

Full Ring: Bàn chơi có đủ 10 người.

Hand: bài của người chơi hoặc 1 ván bài.

Heads Up: Chỉ còn 2 người chơi trên bàn chơi.

Hole Cards: Là bài riêng của người chơi.

Hit and Run: Người chơi không tiếp tục chơi sau khi thắng lớn để bảo tồn tiền thắng cược.

In The Money (ITM): Những người chơi còn lại của 1 giải đấu chắc chắn được nhận thưởng dù kết quả có bị thua.

Kicker: Những lá bài dùng để xác định người chiến thắng khi nhiều người chơi có kết hợp mạnh tương đương nhau.

Trên đây là toàn bộ thuật ngữ Poker mà chúng tôi đã tổng hợp và giới thiệu. Thuộc và sử dụng thành thạo các thuật ngữ chứng tỏ bạn đã là một người chơi chuyên nghiệp. Chúc các bạn luôn luôn giành chiến thắng trong mọi cuộc chơi.